"Vietnamese Testing Board" translated "ISTQB Glossary" into Vietnamese and distribute for free.
New version is being translated and will be distribute for free too. Hope to be helpful for Vietnam IT industry.

Abstract test case: Xem high level test case.

acceptance: Xem acceptance testing

acceptance criteria: điều kiện thoát mà một thành phần hoặc hệ thống phải thoả mãn để được chấp nhận bởi người dùng, khách hàng, hoặc đoàn thể có thẩm quyền khác.[IEEE 610]

acceptance testing: Kiểm tra chính thức theo nhu cầu, yêu cầu và qui trình kinh doanh của người dùng nhằm xác định một hệ thống có thoả điều kiện chấp nhận và cho phép người dùng, khách hàng hoặc đoàn thể có thẩm quyền khác xác định có công nhận hệ thống đó hay không. [sau IEEE 610]

accessibility testing: Kiểm tra để xác định mức độ thoải mái mà người tàn tật có thể sử dụng đối với một thành phần hay hệ thống. [Gerrard]

accuracy: Khả năng cung cấp kết quả hoặc hiệu quả đúng hoặc như được thoả thuận của sản phẩm phần mềm với mức độ chính xác cần thiết. [ISO 9126] Xem thêm functionality testing.

actual outcome: Xem mục actual result.

actual result: Hoạt động phát sinh/quan sát được khi một thành phần hoặc hệ thống được kiểm tra.

ad hoc review: Xem  informal review.

ad hoc testing: Sự kiểm tra không chính thức; không diễn ra sự chuẩn bị kiểm tra chính thức, không có kỹ thuật kiểm tra uy tín nào được sử dụng, không có sự trông đợi kết quả và sự tùy ý dẫn dắt hoạt động kiểm tra.

adaptability: Khả năng được công nhận ở các môi trường chỉ định khác nhau của sản phẩm phần mềm mà không áp dụng bất kì một hành động hoặc phương tiện nào trừ những sản phẩm được cung cấp dành cho mục đích này đối với phần mềm sẽ được xem xét. [ISO 9126] Xem thêm portability.

agile testing: Thực hành kiểm tra cho dự án sử dụng phương pháp nhanh, như là lập trình cấp cao (XP), xem việc phát triển như là khách hàng để kiểm tra và nhấn mạnh phương thức thiết kế có kiểm tra trước. Xem thêm test driven development.

algorithm test [TMap]: Xem branch testing.

alpha testing: Kiểm tra hoạt động thực sự hoặc tái tạo bởi người dùng/khách hàng tiềm năng hoặc một đội kiểm tra độc lập từ phía những nhà phát triển, nhưng bên ngoài tổ chức phát triển. Tiên kiểm thường được dùng cho phần mềm dùng ngay như là một hình thức kiểm nhận nội bộ.
Share